CHỌN ĐỒNG HỒ THEO NGŨ HÀNH TƯƠNG ỨNG TUỔI NĂM SINH (PHẦN 3)

Ngũ hành Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ qua nạp âm để định từng thuộc tính khác nhau giữa Kim có Kim, Mộc với Mộc, Thủy mang Thủy, Thổ sở hữu Thổ, Hỏa với Hỏa. Rồi trong mỗi tổ 2 năm lại phân ra khí điểm hay yếu giữa 2 năm ấy. Nắm được cụ thể các điều này mới chọn đồng hồ theo ngũ hành đúng.

CHỌN ĐỒNG HỒ THEO NGŨ HÀNH TƯƠNG ỨNG TUỔI NẲM SINH (PHẦN 3)
Trong hai phần trước, chúng ta đã chọn đồng hồ theo ngũ hành nạp âm cho Hải Trung Kim đến Kim Bạch Kim, trong phần này sẽ tiếp tục tham khảo về Phúc Đăng Hỏa, Thiên Hà Thủy, Đại Trạch Thổ, thoa Xuyến Kim, Tang Đố Mộc, Đại Khê Thủy, Sa Trung Thổ, Thiên Thượng Hỏa, Thạch Lựu Mộc, Đại Hải Thủy.

 

 

10 NGŨ HÀNH NẠP ÂM từ TUYỀN TRUNG THỦY đến KIM BẠCH KIM
giảng giải ý nghĩa của các (nạp âm) lục thập hoa giáp ngũ hành:

≡ ≡ Phúc Đăng Hỏa: tức thị Lửa đèn lớn, tương ứng với các tuổi Giáp Thìn (…,1964, 2024…), Ất Tỵ (…,1965, 2025…).

≡ ≡ Thiên Hà Thủy: nghĩa là Nước sông trời, tương ứng với các tuổi Bính Ngọ (…, 1966, 2026…), Đinh Mùi (…, 1967, 2027…).

≡ ≡ Đại Trạch Thổ: nghĩa là Đất đầm lầy, tương ứng có những tuổi Mậu Thân (…, 1968, 2028…), Kỷ Dậu (…, 1969, 2029…).

≡ ≡ thoa Xuyến Kim: nghĩa là Vàng trang sức, tương ứng có những tuổi Canh Tuất (…, 1970, 2030…), Tân Hợi (…, 1971, 2031…).

≡ ≡ Tang Đố Mộc: nghĩa là Gỗ dâu tằm, tương ứng có các tuổi Nhâm Tý (…, 1972, 2032…), Quý Sửu (…, 1973, 2033…).

≡ ≡ Đại Khê Thủy: nghĩa là Nước suối to, tương ứng sở hữu những tuổi Giáp Dần (…, 1974, 2034…), Ất Mão (…, 1975, 2035…).

≡ ≡ Sa Trung Thổ: tức thị Đất pha cát, tương ứng có các tuổi Bính Thìn (…, 1976, 2036…), Đinh Tỵ (…, 1977, 2037…).

≡ ≡ Thiên Thượng Hỏa: nghĩa là Lửa trên trời, tương ứng với các tuổi Mậu Ngọ (…, 1978, 2038…), (…, 1979, 2039…).

≡ ≡ Thạch Lựu Mộc: tức là Gỗ thạch lựu, tương ứng sở hữu các tuổi Canh Thân (…, 1980, 2040…), Tân Dậu (…, 1981, 2031…).

≡ ≡ Đại Hải Thủy: tức là Nước biển lớn, tương ứng sở hữu các tuổi Quý Hợi (…, 1982, 2042…), Giáp Tý (…, 1983, 2043…).

Chọn Đồng Hồ Theo Ngũ Hành Tương Ứng Tuổi Năm Sinh (Phần 3) 2Nếu ngũ hành nạp âm của bạn hợp đa dạng màu hoặc khắc phổ quát màu thì có thể chọn biện pháp dây, vỏ, mặt, kim mỗi thứ 1 màu

CHỌN ĐỒNG HỒ THEO NGŨ HÀNH CHO PHÚC ĐẲNG HỎA
“Giáp Thìn, Ất Tỵ, Tỵ là độ gốc khi mặt trời lên tới đỉnh và gần lẫn về Tây. Ánh chiều tà còn tỏa ra chiếu sáng vạn vật nhưng cùng lúc cũng là khi cõi tục soạn sửa lên đèn. Phú Đăng Hỏa (Phúc Đăng Hỏa) là ánh lửa sở hữu thể chiếu sáng những nơi mà mặt trời mặt trăng không chiếu đến được ban đêm.”

☑ Phú Đăng Hỏa (Lửa đèn to) hợp hành Mộc, kỵ Thủy. Người với nạp âm Phú Đăng Hỏa Giáp Thìn thì Thìn thuộc Thổ, Hỏa sinh Thổ, rất hợp hành Thổ, Mộc, nên chọn mặt vuông, màu đỏ, cam, nâu, xanh lá. Còn người có nạp âm Phú Đăng Hỏa Ất Tỵ thì Tỵ là Hỏa đồng tính có Hỏa, đặc thù hợp hành Mộc, Hỏa, nên chọn đồng hồ màu xanh lá, đỏ, cam. Cả 2 tuổi đều tránh sử dụng màu xanh dương, xanh biển hoặc đen.

 

CHỌN ĐỒNG HỒ THEO NGŨ HÀNH CHO THIÊN HÀ THỦY
“Bính Ngọ Đinh Mùi, Bính Đinh thuộc Hỏa, Ngọ đều là chỗ Hỏa vượng mà sinh ra Thủy, Thủy từ Hỏa xuất thì chỉ có trong khoảng trên trời xuống (trời hot nước bốc tương đối, khá nước bão hòa sẽ thành mưa) nên nạp âm gọi bằng Thiên Hà Thủy tức trời đổ mưa.”

☑ Thiên Hà Thủy (Nước trên trời) là Thủy ko kỵ Hỏa, Hỏa càng lớn, nước bốc hơi càng phổ thông mưa cũng càng lớn, không có Hỏa thì cũng không với mưa. Nạp âm Thiên Hà Thủy tuổi Bính Ngọ can chi đều là Hỏa nên bị Thủy khắc nên tiêu dùng đồng hồ thăng bằng giữa màu đỏ và xanh (phong bí quyết Pepsi) để củng cố vận mệnh, tuổi Đinh Mùi thì chi Mùi thuộc Thổ khắc Thủy nên chọn các màu thuộc hành Hỏa, Thủy đều phải chăng.

CHỌN ĐỒNG HỒ THEO NGŨ HÀNH CHO ĐẠI TRẠCH THỔ
“Mậu Thân Kỷ Dậu, thì quen thuộc Khôn là đất. Dậu thuộc cung Đoài là đầm nước (trạch). Sông đem nước đi khắp nơi, đầm ao là chỗ cá sinh sống thoải mái, mỡ màu và trù mật. Đại Dịch Thổ tự nó là trù phú, đất rộng, sông sâu.”

☑ Đại Trạch Thổ (Đất đầm lầy) không sợ Mộc vì cây không sống ở nơi đầm lầy. Nạp âm này tuổi Thân Dậu đều thuộc Kim. Thổ sinh Kim nên Mậu Thân hay Kỷ Dậu đều có mạng rất vững chãi. Hợp sở hữu hành Thổ, Thủy, Kim, mặt tròn hay vuông đều được, nên chọn màu nâu, vàng, trắng, bạc, xanh dương, đen, mạ vàng.

 

CHỌN ĐỒNG HỒ THEO NGŨ HÀNH CHO thoa XUYẾN KIM
“Canh Tuất, Tân Hợi sở hữu Kim cục tới vị trí Tuất là Suy qua Hợi thành Bệnh. Kim mà ở vị thế Suy Bệnh hẳn nhiên bị nhuyễn nhược nên mới gọi là trâm Xuyến Kim bởi trâm là cây xoa, Xuyến là cái vòng đeo ở cổ tay, cần được bảo vệ chu đáo.”

trâm Xuyến Kim (Vàng trang sức) là Kim nhưng không sợ Hỏa vì nếu như ko sở hữu Hỏa thì sẽ ko luyện thành trang sức, hơn nữa vàng thật ko sợ lửa. Nạp âm xoa Xuyến Kim không hợp Mộc, kỵ Thủy.

☑ Nạp âm này đặc biệt hợp sở hữu hành Kim, nên chọn đồng hồ mạ vàng, màu trắng, vàng, kem nhạt. tương đối hợp với hành Hỏa, Thổ tức màu đỏ, cam, nâu. Chú ý ko chọn mặt chữ nhật, những dòng màu xanh, đen.

CHỌN ĐỒNG HỒ THEO NGŨ HÀNH CHO TANG ĐỐ MỘC
“Tang Đố Mộc cho tuổi Nhâm Tí, Quí Sửu thì Tí thuộc Thủy, Sửu thuộc Kim, Thủy vừa sinh Mộc Kim đã phạt Mộc như hình tượng của cây dâu, vừa trổ lá non đã bị hái xuống mà nuôi tằm.”

☑ Tang Đố Mộc (Gỗ dâu tằm) kỵ hành Kim, Hỏa, hợp hành Thổ, Mộc. Quí Sửu thì Sửu thuộc Kim khắc Mộc nên chọn những màu sắc thuộc hành Thủy để thăng bằng thế khắc. Nhâm Tí thì Tí thuộc Thủy nên rất hợp có mặt vuông, các mẫu màu xanh, đen, nâu. Cả hai đều kỵ Hỏa (đỏ, cam), Kim (trắng, vàng).

= = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = =

Có thể bạn quan tâm:

Những món đồ Liên XÔ lừng lẫy một thời

= = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = =

CHỌN ĐỒNG HỒ THEO NGŨ HÀNH CHO ĐẠI KHÊ THỦY
“Giáp Dần, Ất Mão thì Dần là nhãi nhép giới Đông Bắc, Mão là chính đi về 1 hướng, nên gọi bằng Đại Khê Thủy. Đại khê là loại suối lớn, thác nước vẫy vùng trong rừng núi.”

Đại Khê Thủy (Nước suối lớn) gần như chơi kỵ hành nào vì sức thác nước rất mạnh, thế nước chảy đá mòn, cuốn bay đất cát, cây cũng ko sống được, thế nên Mộc, Thổ đều không khắc được Thủy của nạp âm này.

☑ Nạp âm Đại Khê Thủy hợp với hành Kim, Thủy, dùng kiểu mặt nào cũng được, nên chọn đồng hồ màu trắng, vàng, mạ vàng, xanh dương, xanh biển, đen. những màu khác có thể tiêu dùng tùy ý thích đều được.

CHỌN ĐỒNG HỒ THEO NGŨ HÀNH CHO SA TRUNG THỔ
“Bính Thìn, Đinh Tỵ, vì Thổ cục tràng sinh tại Thân bởi vậy tại Thìn là mộ khố, Tỵ là Tuyệt, Thiên can Bính Đinh đều thuộc Hỏa. Thổ vào tuyệt địa đến chổ ẩn tàng (Mộ khố) lại được hỏa sinh vì vậy gọi là Sa Trung Thổ.”

Sa Trung Thổ (Đất pha cát) là Thổ đến khố, chẳng hề cát của sa mạc mà là cát của đất phù sa vì Thìn thuộc thủy khố. Gặp sông nước đẩy đưa tài bồi thành bãi thành bờ nhiều mỡ màu.

☑ Nạp âm Sa Trung Thổ tuổi Bính Thìn thì Thìn thuộc Thổ chính vị nên rất hợp với đồng hồ mặt vuông, màu thuộc hành Thổ, Hỏa. Đinh Tỵ thì Tỵ thuộc Hỏa tiết thân mà sinh Thổ vì vậy nguyên khí giảm, cần bổ sung phổ quát yếu tố Hỏa hơn một tí. Cả 2 tuổi đều kỵ Mộc, Kim, không nên chọn đồng hồ màu xanh lá, vàng, trắng.

CHỌN ĐỒNG HỒ THEO NGŨ HÀNH CHO THIÊN THƯỢNG HỎA
“Mậu Ngọ Kỷ Mùi, Ngọ là nơi Hỏa vượng, Mộc ở trong chi Mùi lại sinh Hỏa. Hỏa khí bùng lên gặp đất sinh nên gọi bằng Thiên Thượng Hỏa. Thiên Thượng Hỏa là lửa trong khoảng trên trời. Mậu Ngọ là mặt trời, Kỷ Mùi là mặt trăng sưởi ấm non nước, chiếu sáng vũ trụ chan hòa mọi chỗ.”

Thiên Thượng Hỏa (Lửa trên trời) không bị hành nào khắc nói cả hành Thủy, cũng không bị Thổ khiến hao mòn vì Lửa trên trời là bất tận. Nạp âm Thiên Thượng Hỏa thả phanh chọn đồng hồ theo ý mình thích, rất hợp với hành Hỏa, Mộc.

CHỌN ĐỒNG HỒ THEO NGŨ HÀNH CHO THẠCH LỰU MỘC
“Canh Thân, Tân Dậu sở hữu Thân là tháng 7, Dậu là tháng 8 , thời kì này Mộc suy yếu cơ hồ bị tuyệt duyệt. Chỉ có cây Lựu kết trái nên gọi là Thạch Lựu Mộc. Hình Mộc mà chất đá nên gọi là Thạch Lựu.”

Thạch Lựu Mộc (Gỗ thạch lựu) ko bị Kim khắc bởi Thạch lựu mộc kiên cố như đá, dao búa ko dễ đốn ngã. Canh Thân, Tân Dậu cả chi lẫn can đều thuộc Kim vậy mà nạp âm thành Mộc, lấy loại lẽ tương khắc chiến đấu để mà giữ vững vậy.

☑ Nạp âm Thạch Lựu Mộc hợp với hành Thổ, Thủy, Mộc, hợp màu nâu, những chiếc màu xanh, đen. không nên chọn màu đỏ, cam. dĩ nhiên, ko khắc nhưng cũng ko hợp Kim.

CHỌN ĐỒNG HỒ THEO NGŨ HÀNH CHO ĐẠI HẢI THỦY
“Nhâm Tuất và Quý Hợi Thủy, theo Thủy nhị cục, Quan đới ở Tuất, Lâm quan tại Hợi nhóm hùng hậu. Hợi nếu loại sông to nên gọi bằng Đại Hải Thủy. Nước Đại hải thủy, thâu góm trăm sông, chảy triền miên về biển cả, bao quát tính thăng trầm của đất trời, thâu tóm ánh sáng của Nhật Nguyệt. Nguồn của Đại Hải thủy sở hữu trong mang đục. Nhâm Tuất cất Thổ khí nên đục, Quý Hợi toàn Thủy nên trong.”

Đại Hải Thủy (Nước biển lớn) diện tích quảng khoát, thể tượng minh mông, xung kích lực mạnh, chỉ bị duy nhất nhân tố Thổ rất cường đại khắc còn thổ thường (đất ven biển) đều mang thể bị nhấn chìm, biển là nơi mông mênh dù mộc với bao lăm cũng không cạn ko yếu nên ko sợ mộc.

☑ Nhâm Tuất, mang Tuất thổ khiến cho Đại Hải Thủy chảy thành cái, như lòng sông, ổn định rõ ràng, ko nên sử dụng đồng hồ có thêm quá phổ biến nhân tố thổ như mặt vuông màu nâu mà hãy chọn loại nào cân bằng giữa Thổ-Thủy, Kim-Thủy, Thổ-Kim, như mặt vuông màu xanh dương, mặt tròn màu nâu, mặt vuông màu trắng, mạ vàng….

 

☑ Còn Quý Hợi thì thủy là chính vị, thủy cực vượng chảy tràn lan ko bến bờ như ngựa thoát cương nên cần sở hữu phổ thông thổ tránh bớt. Nên chọn mặt vuông, mặt tròn, màu nâu, xanh dương, đen, trắng, vàng,… những màu khác thì ko rẻ cũng ko xấu.

>> Xem thêm tại: http://kienthucvertu.com/tim-mua-dong-ho-poljot-dep-va-dang-cap-nhat-tai-ha-noi.html

Post Comment